|
BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
- BỘ TÀI CHÍNH
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
––––––––––––––
Số: 68/2011/TTLT-BGDĐT- BNV-
BTC-BLĐTBXH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2011
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-CP
ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ
về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo
Căn cứ
Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP
ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn
cứ Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chế độ
phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;
Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04
tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo (sau
đây viết tắt là Nghị định số 54/2011/NĐ-CP) như sau:
Điều 1. Hướng dẫn về đối tượng và phạm vi áp dụng quy định
tại Điều 1 Nghị định số 54/2011/NĐ-CP
1. Nhà giáo trong biên chế,
đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở
giáo dục công lập) được nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ
ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật).
2. Nhà giáo trong biên chế đang làm nhiệm
vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí
nghiệm của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập.
3.
Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đã được chuyển, xếp lương theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán
bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Cụ thể:
a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
này phải được xếp vào các ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo (các ngạch
có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15);
b) Các đối tượng quy
định tại khoản 2 Điều này không nhất thiết phải xếp vào các ngạch viên chức thuộc
ngành giáo dục và đào tạo như quy định tại điểm a khoản này.
Điều 2. Hướng dẫn về thời gian
tính hưởng phụ cấp thâm niên, mức hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại Điều 2,
Điều 3 Nghị định số 54/2011/NĐ-CP
1. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên được xác định bằng tổng các
thời gian sau:
a) Thời gian giảng dạy,
giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ sở giáo dục công lập;
b)
Thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ sở
giáo dục ngoài công lập (đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ
sở giáo dục công lập mà trước đây đã giảng dạy, giáo dục ở các cơ sở giáo dục
ngoài công lập);
c) Thời gian làm việc được
tính hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành, nghề khác, gồm: thời gian làm việc
được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành hải
quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm,
kiểm tra Đảng và thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên trong
quân đội, công an và cơ yếu (nếu có);
d) Thời gian đi nghĩa vụ
quân sự theo luật định mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được tính hưởng
phụ cấp thâm niên nghề;
đ) Thời gian quy định tại
các điểm a, b khoản này không bao gồm thời gian quy định tại khoản 3 Điều 2
Nghị định số 54/2011/NĐ-CP.
2. Điều kiện được tính hưởng phụ cấp thâm niên thực hiện
theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 54/2011/NĐ-CP.
3. Mức phụ cấp thâm niên được
tính như sau:
Nhà giáo quy định tại Điều
1 Thông tư liên tịch này có thời gian giảng dạy, giáo dục được tính hưởng phụ
cấp thâm niên theo quy định tại Khoản 1 Điều này đủ 5 năm (60 tháng) thì được
hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh
đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm
(đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.
Ví dụ 1: Nhà giáo A đã giảng dạy, giáo dục ở trường
mầm non bán công 15 năm, trong đó có 7 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc, sau đó được ký hợp đồng làm việc để giảng dạy, giáo dục tại trường mầm
non công lập đến nay được 8 năm. Như vậy, nhà giáo A có thời gian được tính
hưởng phụ cấp thâm niên là 15 năm (gồm 7 năm giảng dạy, giáo dục ở trường mầm
non bán công có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và 8 năm giảng dạy, giáo
dục tại trường mầm non công lập), mức phụ cấp thâm niên tương ứng với thời gian
15 năm là 15%.
Ví dụ 2: Nhà giáo B đã giảng
dạy, giáo dục ở trường đại học công lập, sau khi hết thời gian tập sự có 8 năm
giảng dạy, giáo dục. Sau đó, nhà giáo B được điều động làm công tác thanh tra
và được xếp ở ngạch thanh tra viên là 3 năm, tiếp theo nhà giáo B được điều
động về làm công tác giảng dạy, giáo dục ở trường đại học công lập đến nay được
3 năm. Như vậy, nhà giáo B có thời gian được tính hưởng phụ cấp thâm niên là 14
năm (11 năm giảng dạy, giáo dục + 3 năm được xếp ở ngạch thanh tra viên), mức
phụ cấp thâm niên tương ứng thời gian 14 năm là 14%.
Ví dụ 3. Nhà giáo C đã
giảng dạy, giáo dục ở trường tiểu học công lập, sau khi hết thời gian tập sự đã
giảng dạy, giáo dục được 6 năm thì đi nghĩa vụ quân sự với thời gian 02 năm (24
tháng), sau đó được xuất ngũ về tiếp tục công tác giảng dạy, giáo dục tại
trường tiểu học công lập 4 năm. Như vậy, thời gian được tính hưởng phụ cấp thâm
niên của nhà giáo C là 12 năm (10 năm giảng dạy, giáo dục + 2 năm đi nghĩa vụ
quân sự), mức phụ cấp thâm niên tương ứng thời gian 12 năm là 12%.
3. Cách tính mức
tiền phụ cấp thâm niên hàng tháng
|
Mức tiền
phụ cấp
thâm niên
|

=
|
Hệ số lương theo ngạch,
bậc cộng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm
niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng
|

x
|
Mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định từng
thời kỳ
|
x
|
 Mức % phụ cấp thâm niên được hưởng
|
Điều 3. Hướng
dẫn về nguồn kinh phí thực hiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 54/2011/NĐ-CP
1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo được
thực hiện như sau:
a) Đối với
các cơ sở giáo dục công lập được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường
xuyên: Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên do
ngân sách nhà nước đảm bảo và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ sở
giáo dục
theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành;
b)
Đối với các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động: Kinh
phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên được đảm bảo từ nguồn thu sự nghiệp của
đơn vị và nguồn ngân sách nhà nước cấp theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
hiện hành;
c) Đối với các cơ sở
giáo dục công lập tự đảm bảo kinh phí hoạt động: Kinh phí thực hiện chế độ phụ
cấp thâm niên được đảm bảo từ nguồn thu tự đảm bảo kinh phí hoạt động của đơn
vị.
Trong trường hợp Nhà nước thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu
chung, các Bộ, cơ quan trung ương và các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, xét
duyệt và tổng hợp báo cáo nhu cầu, nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm
niên nhà giáo vào nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo các quy định hiện
hành về việc xác định nhu cầu, nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương
tối thiểu chung hàng năm và gửi Bộ Tài chính xem xét, thẩm định theo quy định.
Riêng năm 2011 các cơ sở giáo dục
công lập, các Bộ, ngành, địa phương sử dụng nguồn kinh phí thực hiện cải cách
tiền lương chưa sử dụng hết để chi trả chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo theo
hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này. Trường hợp nguồn kinh phí thực hiện theo
hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này nhỏ hơn so với nhu cầu kinh phí chi trả
chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo theo quy định, các Bộ, ngành, địa phương gửi
báo cáo nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện về Bộ Tài chính để thẩm định và
trình cấp có thẩm quyền bổ sung phần chênh lệch thiếu theo các Biểu 1, Biểu 2,
Biểu 3 và Biểu 5a (đối với khối địa phương), hoặc Biểu 1, Biểu 4, Biểu 5b (đối
với Bộ, ngành trung ương) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
2. Việc lập và phân bổ dự toán, quản lý sử dụng và thanh quyết toán kinh
phí thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 4. Hướng dẫn về hiệu lực và trách nhiệm thi hành quy định tại Điều 5 Nghị định số 54/2011/NĐ-CP
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 02 năm 2012.
2. Chế độ phụ cấp thâm niên quy định tại Thông tư liên tịch này được tính
hưởng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011.
3. Trách nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục công lập
a) Căn cứ quy định của Nghị định số
54/2011/NĐ-CP và Thông tư liên tịch này; căn cứ thời gian giảng dạy,
giáo dục của nhà giáo, trên cơ sở hồ sơ, lý lịch, sổ bảo hiểm xã hội và các tài
liệu có liên quan; đơn vị trực tiếp quản lý, trả lương cho nhà giáo, cán bộ
quản lý giáo dục có trách nhiệm xét duyệt mức phụ cấp và lập dự toán nhu cầu
thực hiện phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo của cơ sở giáo dục theo Biểu 1 quy
định tại Thông tư liên tịch này gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà giáo thẩm
định và quyết định;
b) Giải quyết truy lĩnh và thực hiện chi trả tiền phụ cấp thâm niên đối với
nhà giáo thuộc đối tượng được hưởng theo quy định của Nghị định số
54/2011/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này sau khi được cấp có thẩm
quyền quản lý nhà giáo phê duyệt, quyết định;
c) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để thực hiện trích nộp bổ sung phần
đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp từ phụ cấp thâm niên
và điều chỉnh lại mức lương hưu đối với nhà giáo đã nghỉ hưu trong khoảng thời
gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 cho đến ngày Thông tư liên tịch này có hiệu
lực thi hành.
4. Trách nhiệm của cơ
quan có thẩm quyền quản lý nhà giáo.
Cơ quan có thẩm quyền
quản lý nhà giáo có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ phụ
cấp thâm niên tại các cơ sở giáo dục trực thuộc đảm bảo theo đúng quy định của
Thông tư liên tịch này. Đồng thời có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp nhu cầu và
nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên theo các
Biểu 2, Biểu 3 và Biểu 4.
5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư liên tịch này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản
ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, giải quyết./.
|
KT.BỘ TRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ
|
|
KT.BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
|
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Duy Thăng
|
|
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Vinh Hiển
|
|
KT.BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ
XÃ HỘI
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Ngọc Phi
|
|
KT.BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Thị Minh
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham
nhũng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính
phủ;
- Website các Bộ: GDĐT, NV, TC, LĐTBXH;
- Lưu: Bộ GDĐT (VT, TCCB); Bộ NV (VT, VTL);
Bộ TC (VT, HCSN); Bộ LĐTBXH (VT, PC).